Bản Đồ Quy Hoạch 1/2000 Là Gì Và Cách Đọc Ra Sao?

Trước khi “xuống tiền” vào bất kỳ dự án đất nền nào, nhà đầu tư luôn cần phải tra cứu bản đồ quy hoạch 1/2000. Vậy liệu quý nhà đầu tư đã biết bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì, cách đọc bản đồ ra sao chưa? Tại bài viết này, datnenthocu sẽ giúp quý khách hàng có đầy đủ kiến thức cần biết liên quan đến bản đồ quy hoạch 1/2000.

Bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Khi một địa phương được chính quyền lên kế hoạch phát triển thành đô thị thì bản đồ quy hoạch 1/2000 chính là bản phác thảo sơ bộ. Nói đơn giản, bản đồ quy hoạch 1/2000 chính là loại bản đồ được làm theo tỉ lệ 1:2000, tức 1 cm trên bản đồ tương đương với 20 m ngoài thực tế.

Bản đồ 1/2000 được xem như giai đoạn 1 của quá trình quy hoạch đô thị. Bản đồ quy hoạch 1/2000 phải khớp với bản đồ quy hoạch chung của toàn đô thị và tài liệu này do chính quyền địa phương thực hiện.

Giai đoạn sau của bản đồ quy hoạch 1/2000 là bản đồ 1/500 – tức bản đồ quy hoạch các dự án có quy mô từ 5ha (Đối với chung cư thì quy mô từ 2ha).

Vậy những thông tin được phản ánh trên bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì? Đó là các chỉ số về tổng mặt bằng sử dụng đất, không gian. Kiến trúc cảnh quan, quy hoạch giao thông, sơ đồ đơn tuyến hạ tầng, kỹ thuật và cơ điện.

Cứ 5 năm, chính quyền địa phương lại cập nhật bản đồ quy hoạch một lần. Hoặc, những khi có thay đổi đột xuất do các cấp cao hơn lệnh xuống thì bản đồ quy hoạch 1/2000 cũng được thay đổi.

bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì
Bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Ý nghĩa bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Hiểu một cách đơn giản hơn, khi nhìn vào bản đồ quy hoạch 1/2000, ta có thể nắm được định hướng xây dựng từng khu vực của đô thị là như thế nào. Ví dụ 1 ô nhỏ trong bản đồ quy hoạch 1/2000 có thể biết được đất ở đấy dùng bao nhiêu % xây trường học, bao nhiêu % thực hiện dự án khu dân cư, các tuyến đường được bố trí ra sao, đất nào cho dân, đất nào của công cộng?

Từ những điều trên, ta có thể dễ dàng hình dung ra được ý nghĩa bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì? Cụ thể như sau:

  • Bản đồ quy hoạch 1/2000 có thể giúp người có dự định mua đất nắm được chức năng của từng thửa đất được quy định trên bản đồ. Từ đó, các nhà đầu tư biết được đâu là đất thuộc diện quy hoạch, đâu là đất được phép xây nhà tự do, đâu là đất công cộng, đất do nhà nước quản lý….
  • Bản đồ quy hoạch 1/2000 sẽ là tài liệu và cũng là căn cứ chắc chắn nhất giúp các nhà đầu tư tránh được bẫy lừa mua đất quy hoạch của các cò đất trái lương tâm.
  • Biết cách đọc bản đồ quy hoạch 1/2000, quý nhà đầu tư cũng dễ dàng hình dung được sự phát triển và sầm uất của khu vực đó trong tương lai, khi chính quyền địa phương hoàn thiện quá trình phát triển đô thị.
  • Bản đồ quy hoạch 1/2000 cũng là căn cứ pháp lý nhằm giải quyết các vụ kiện dân sự liên quan đến tranh chấp đất đai.

Tóm lại, việc đọc bản đồ quy hoạch 1/2000 là cực kỳ cần thiết. Nắm được ý nghĩa của việc đọc bản đồ quy hoạch 1/2000 sẽ giúp các nhà đầu tư có thêm biện pháp đầu tư đất nền không rủi ro.

Bản Đồ Quy Hoạch 1/2000 Là Gì
Ý nghĩa bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Cách đọc bản đồ quy hoạch 1/2000

Bản đồ quy hoạch 1/2000 là bản đồ nêu rõ chức năng, quyền sử dụng của từng khu vực đất đai. Do đó, để đọc được loại bản đồ này thì cách nhà đầu tư cần nắm được các nhóm đất cơ bản phản ánh trên bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì và cách đọc ký hiệu trên bản đồ. Cụ thể như:

Các nhóm đất cơ bản

Theo phân loại của pháp luật thì có 3 nhóm đất trên bản đồ địa chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và nhóm chưa rõ mục đích sử dụng. Vậy các loại đất trong bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì? Cụ thể như sau:

Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp trên bản đồ quy hoạch 1/2000 được phân làm 8 nhóm chính, bao gồm:

  • Nhóm 1: Đất trồng cây hằng năm (Như lúa, trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc, gia cầm….)
  • Nhóm 2: Đất trồng cây lâu năm.
  • Nhóm 3: Rừng dùng cho công tác sản xuất như rừng tràm…
  • Nhóm 4: Rừng dùng để phòng hộ như rừng ngập mặn, rừng nguyên sinh….
  • Nhóm 5: Rừng đặc dụng, phục vụ công tác nghiên cứu và bảo tồn thiên nhiên như các vườn quốc gia, rừng có di tích lịch sử, văn hóa.
  • Nhóm 6: Đất dùng để nuôi, trồng thủy sản.
  • Nhóm 7: Đất làm muối.
  • Nhóm 8: Các loại đất dùng cho nông nghiệp khác theo quy định của nhà nước, thường chỉ dùng cho các hoạt động nghiên cứu khoa học như thí nghiệm hoặc phát triển, lai giống cây trồng.

Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp cũng chính là các loại đất được phản ánh chủ yếu trên bản đồ quy hoạch 1/2000. Khi đầu tư đất đai, quý khách hàng cần chú ý đến những nhóm đất phi nông nghiệp và biết cách nhận biết các loại đất phi nông nghiệp trên bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì.

Kiến thức này sẽ giúp quý nhà đầu tư biết được đâu là đất ở, đâu là đất thuộc diện quy hoạch, tránh rơi vào bẫy lừa mua đất quy hoạch của các cò đất trái lương tâm.

Các loại đất phi nông nghiệp được phân loại thành 10 nhóm như sau:

  • Nhóm 1: Đất thổ cư (ở nông thông hoặc thành thị).
  • Nhóm 2: Đất dùng để xây các trụ sở cơ quan hành chính của nhà nước hoặc các công trình phục vụ sự nghiệp chung.
  • Nhóm 3: Đất do bộ quốc phòng quản lý (như các sân vận động quân khu, sân golf Tân Sơn Nhất…)
  • Nhóm 4: Đất dùng cho mục đích sản xuất công nghiệp, như quy hoạch để xây dựng các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng…
  • Nhóm 5: Đất xây các công trình công cộng như đất để làm đường xá, đất để xây trung tâm văn hóa cộng đồng, trạm y tế, trường học, sân vận động, nhà thi đấu, đất có di tích, danh lam thắng cảnh, công viên…
  • Nhóm 6: Đất để xây chùa, xây nhà thờ, phục vụ cho sinh hoạt Tôn Giáo.
  • Nhóm 7: Đất xây đình, miếu, am, từ đường hoặc nhà thờ họ…
  • Nhóm 8: Đất nghĩa trang.
  • Nhóm 9: Đất sông ngòi, kênh rạch…
  • Nhóm 10: Các loại đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp khác.

Đất chưa định mục đích sử dụng

Loại đất này do chính phủ quy định. Đất này thường dùng cho nghiên cứu khoa hojchoacjw các công trình của nhà nước.

Khi nắm được tổng quan về các loại đất trong bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì thì việc đọc bản đồ không quá khó khăn. Quý khách hàng cần nắm được quyền sử dụng đối với từng loại đất phi nông nghiệp trên bản đồ quy hoạch và đặc biệt chú ý kỹ càng đến các vùng đất dùng xây các công trình nhà ở. Bởi đó chính là loại đất nền được phép mua bán trên thị trường.

Bản Đồ Quy Hoạch 1/2000 Là Gì
Ý nghĩa màu sắc và các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Ý nghĩa ký hiệu trên bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Bản đồ địa chính gắn liền với các ký hiệu, dạng từ ngữ viết tắt. Việc đọc bản đồ quy hoạch ngoài việc có kiến thức về các loại đất được quy định, người đọc còn phải hiểu ý nghĩa của các ký hiệu trên bản đồ 1/2000 là gì.

Sau đây là các ký hiệu được quy ước trên bản đồ 1/2000:

STT Loại đất
I KÝ HIỆU NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP  
1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK
3 Đất lúa nương LUN
4 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK
5 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác NHK
6 Đất trồng cây lâu năm CLN
7 Đất rừng sản xuất RSX
8 Đất rừng phòng hộ RPH
9 Đất rừng đặc dụng RDD
10 Đất nuôi trồng thủy sản NTS
11 Đất làm muối LMU
12 Đất nông nghiệp khác NKH
II KÝ HIỆU ĐẤT THỔ CƯ – ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP  
1 Đất ở tại nông thôn ONT
2 Đất ở tại đô thị ODT
3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC
4 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS
5 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH
6 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT
7 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD
8 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT
9 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
10 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
11 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
12 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK
13 Đất quốc phòng CQP
14 Đất an ninh CAN
15 Đất khu công nghiệp SKK
16 Đất khu chế xuất SKT
17 Đất cụm công nghiệp SKN
18 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC
19 Đất thương mại, dịch vụ TMD
20 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS
21 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX
22 Đất giao thông DGT
23 Đất thủy lợi DTL
24 Đất công trình năng lượng DNL
25 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV
26 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH
27 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV
28 Đất chợ DCH
29 Đất có di tích lịch sử – văn hóa DDT
30 Đất danh lam thắng cảnh DDL
31 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
32 Đất công trình công cộng khác DCK
33 Đất cơ sở tôn giáo TON
34 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN
35 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD
36 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON
37 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
38 Đất phi nông nghiệp khác PNK
III KÝ HiỆU NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG  
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS
3 Núi đá không có rừng cây NCS

 

Giải đáp thắc mắc liên quan đến bản đồ quy hoạch 1/2000

Như vậy, đọc đến đây thì người mua đã nắm được bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì, cũng như các thông tin về đất đai được thể hiện trên bản đồ. Sau đây là một số thắc mắc liên quan đến tài liệu quy hoạch này đã được datnenthocu tổng hợp như sau:

Quy hoạch 1/2000 có được xây dựng không?

Bản đồ quy hoạch 1/2000 là định hướng quy hoạch chung của toàn đô thị. Do đó, khi quan sát bản đồ, nhà đầu tư sẽ biết được khu vực nào được tự do xây dựng, khu vực nào thuộc quyền quản lý của nhà nước.

Giai đoạn sau của bản đồ quy hoạch 1/2000 là bản đồ 1/500 – tức bản đồ chi tiết hơn về các dự án khu phức hợp, khu dân cư quy mô 5ha, khu chung cư quy mô 2 ha. Tại bản đồ 1/500 sẽ có khu đất nền dự án. Đây chính là những khu vực được phép xây nhà tự do.

Khác biệt giữa quy hoạch 1/500 và bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì?

Nếu như đã tìm hiểu về bản đồ quy hoạch 1/2000, hẳn nhiều người sẽ bắt gặp khái niệm bản đồ 1/500. Vậy điểm khác biệt giữa 2 loại bản đồ này ra sao?

Hiểu một cách đơn giản thì bản đồ quy hoạch 1/500 là giai đoạn sau của bản đồ 1/2000. Bản đồ quy hoạch 1/500 mô tả chi tiết các dự án khu dân cư, khu phức hợp, khu căn hộ. Do đó, loại bản đồ này phải được chủ đầu tư – đơn vị phát triển dự án dựng lên và chính quyền địa phương chịu trách nhiệm phê duyệt.

Dự án nào được phê duyệt bản đồ 1/500 thì khá an toàn về mặt pháp lý. Do đó, nhiều nhà đầu tư chọn cách đầu tư vào đất nền 1/500 với mong muốn có một kênh sinh lời bền vững trong tương lai.

Kết luận

Đọc đến đây hẳn quý nhà đầu tư đã hiểu tường tận và lý giải được bản đồ quy hoạch 1/2000 là gì cũng như cách đọc bản đồ và tầm quan trọng của tài liệu này ra sao. Hy vọng đây sẽ là kiến thức đắt giá giúp các nhà đầu tư phòng trừ rủi ro trước khi “xuống tiền” đầu tư ở bất cứ đâu.

Bài viết cùng chủ đề

5 Công Đất Bao Nhiêu M2? Phương Pháp Tính Chuẩn

Đất 1/2000 là gì? Đất có thời hạn bao lâu?

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}